Thao Tác (Operators)
Operators execute an action the moment they're activated, which makes them different from tools (which require some sort of input). Operators can be started from Các Nút Bấm của Thao Tác (Operator Buttons), Trình Đơn Tiêu Đề (Header Menus), or Tìm Kiếm Trình Đơn (Menu Search). Examples of operators include adding a new object, deleting it, or setting its shading to smooth.
Tính Chất của Thao Tác (Operator Properties)
Hầu hết các thao tác đều có những tính chất có thể điều chỉnh được để tinh chỉnh kết quả của chúng. Đầu tiên hãy thi hành thao tác trước đi đã (thao tác sẽ sử dụng các cài đặt mặc định của nó), sau đó chúng ta sẽ điều chỉnh các tính chất trong vùng Điều Chỉnh Thao Tác Trước Đây (Adjust Last Operation).
Các Thao Tác Mô Thái (Modal Operators)
Thao tác mô thái tồn tại như một khái niệm ở giữa Công Cụ (Tools) và các thao tác thông thường. Chúng yêu cầu một số cung cấp dữ liệu thông qua tương tác để cung cấp dữ liệu đầu vào.
Hành động của thao tác mô thái có thể được xác nhận bằng cách sử dụng nút chuột NCT (LMB) hoặc phím Return, tức các sự kiện người dùng gây ra. Để hủy một thao tác mô thái, xin hãy sử dụng nút chuột NCP (RMB) hoặc phím Esc.
Thao Tác Thanh Trượt (Slider Operators)
Các thao tác thanh trượt được sử dụng để điều chỉnh một cách tương tác giá trị phần trăm trong thanh Tiêu Đề (Header) của trình biên soạn.
You có thể Điều Chỉnh the Phần Trăm bởi/theo Kéo Rê the Thanh Trượt Trái hoặc Phải. This có thể be made coarser (bám dính vào/trong 10% gia lượng) bởi/theo holding Ctrl và tăng precise bởi/theo holding Shift. Cho/đối với some thanh trượt, you có thể đảo lật/bật/tắt "cường điệu/quá mức/không kiềm chế" với E, which lets you go beyond the 0-100% phạm vi.