Áp Dụng (Apply)

Tham Chiếu [Reference]

Chế Độ [Mode]:

Chế Độ Đối Tượng [Object Mode]

Trình Đơn [Menu]:

Object ‣ Apply

Tổ Hợp Phím Tắt [Shortcut]:

Ctrl-A

Các thao tác này cho phép bạn áp dụng một số phép biến hóa vào các đối tượng đã chọn. Các tọa độ biến hóa của đối tượng được chuyển sang dữ liệu đối tượng. Nếu các đối tượng có con cháu thứ bậc thì nó cũng áp dụng các phép biến hóa đó cho con cái của chúng nữa.

Biến Hóa (Transforms)

Tham Chiếu [Reference]

Chế Độ [Mode]:

Chế Độ Đối Tượng [Object Mode]

Trình Đơn [Menu]:

Đối Tượng (Object) ‣ Áp Dụng (Apply) ‣ Vị Trí / Xoay Chiều / Tỷ Lệ / Xoay Chiều & Tỷ Lệ (Location / Rotation / Scale / Rotation & Scale)

Applying transforms resets an object's Location, Rotation, or Scale values while visually keeping the object in place. In practice, this means:

  • The object's origin is moved to the global origin (for location).

  • Rotation values are cleared to zero.

  • Scale values are reset to 1.0.

The geometry itself is adjusted so that the object continues to appear unchanged in the 3D Viewport and final render.

For simple cases you may not notice a difference, but applying transforms can affect how modifiers, constraints, and parenting behave, since they often depend on an object's transform values.

Cảnh báo

Đối Tượng Khung Cốt

Applying transforms to armatures is supported, but it does not affect pose locations, animation curves, or constraints. It is recommended to apply transforms before rigging and animation.

Quan trọng

When applying transforms to an object that shares Object Data with other objects, the data must first be made a Single User. Blender will prompt you to confirm this action.

Các Tùy Chọn (Options)

Vị Trí [Location]

Áp dụng (đặt) vị trí của lựa chọn. Chức năng này sẽ làm cho Blender coi vị trí hiện tại tương đương với 0 trong mỗi bình diện, tức là lựa chọn sẽ không di chuyển, vị trí hiện tại sẽ được coi là "vị trí mặc định". Tọa độ gốc của đối tượng sẽ được đặt về giá trị (0, 0, 0) (nơi các đường trục màu giao nhau trong mỗi góc nhìn).

Xoay Chiều (Rotation)

Áp dụng (đặt) xoay chiều của lựa chọn. Chức năng này sẽ làm cho Blender coi xoay chiều hiện tại tương đương với 0 độ trong mỗi bình diện, tức là lựa chọn sẽ không được xoay đi, xoay chiều hiện tại sẽ được coi là "xoay chiều mặc định".

Tỷ Lệ (Scale)

Áp dụng (đặt) tỷ lệ của lựa chọn. Chức năng này sẽ làm cho Blender coi tỷ lệ hiện tại tương đương với giá trị 0 trong mỗi bình diện, tức là lựa chọn sẽ không được đổi tỷ lệ, tỷ lệ hiện tại sẽ được coi là "tỷ lệ mặc định".

Rotation & Scale

Áp dụng (đặt) xoay chiều và tỷ lệ của lựa chọn. Thi hành hai quá trình áp dụng ở trên một cách đồng thời.

Áp Dụng các Tính Chất (Apply Properties)

Sửa đổi các tính chất như bán kính điểm đỉnh đường cong, cỡ phông chữ và phong bao xương chiểu theo phép biến hóa đã được áp dụng. (Tìm thấy trong bảng điều khiển Điều Chỉnh Thao Tác Trước Đây (Adjust Last Operation))

Corrective Flip Normals

Flips surface normals when applying a negative scale. This prevents inverted shading that can occur when objects have negative scaling.

Biến Hóa sang Delta (Transforms to Deltas)

Tham Chiếu [Reference]

Chế Độ [Mode]:

Chế Độ Đối Tượng [Object Mode]

Trình Đơn [Menu]:

Đối Tượng (Object) ‣ Áp Dụng (Apply) ‣ Vị Trí / Xoay Chiều / Tỷ Lệ sang Delta (Location / Rotation / Scale to Deltas)

Converts the object's primary transforms (Location, Rotation, Scale) into Delta Transforms. Any existing delta transforms will be added to the new values.

This allows you to "bake" the current transforms into the delta channels, while leaving the primary transform channels free for new adjustments or keyframes.

Available options:

  • Location to Deltas -- Converts the object's location to Delta Location.

  • Rotation to Deltas -- Converts the object's rotation to Delta Rotation.

  • Scale to Deltas -- Converts the object's scale to Delta Scale.

  • All Transforms to Deltas -- Converts all three at once.

Các Tùy Chọn (Options)

Hoàn Lại các Giá Trị (Reset Values)

Xóa các giá trị biến hóa chính sau khi thuyên chuyển sang delta.

Clears the primary transform values after transferring them to deltas. When enabled, the object's main Location, Rotation, and Scale are reset (e.g. to 0 for location/rotation and 1 for scale), while the appearance remains unchanged because the deltas now contain the previous values.

Biến Hóa Hoạt Họa sang Deltas (Animated Transform to Deltas)

Tham Chiếu [Reference]

Chế Độ [Mode]:

Chế Độ Đối Tượng [Object Mode]

Trình Đơn [Menu]:

Object ‣ Apply ‣ Animated Transform to Deltas

Converts existing animation keyframes from the object's primary transforms (Location, Rotation, Scale) into Delta Transforms.

This means that the animation data is moved from the main transform channels to the corresponding delta channels, leaving the main transforms unchanged at their current values.

Biến Hóa Trực Quan (Visual Transform)

Tham Chiếu [Reference]

Chế Độ [Mode]:

Chế Độ Đối Tượng [Object Mode]

Trình Đơn [Menu]:

Đối Tượng (Object) ‣ Áp Dụng (Apply) ‣ Biến Hóa Trực Quan (Visual Transform)

Apply the result of each selected object's constraints to that object's own transformation. This will make the objects keep their location, rotation, and scale even if their constraints are disabled or deleted.

Trực Quan Hóa Hình Học thành khung lưới (Visual Geometry as Mesh)

Tham Chiếu [Reference]

Chế Độ [Mode]:

Chế Độ Đối Tượng [Object Mode]

Trình Đơn [Menu]:

Đối Tượng (Object) ‣ Áp Dụng (Apply) ‣ Hình Học Hình Dung thành Khung Lưới (Visual Geometry to Mesh)

Áp dụng trạng thái trực quan của toàn bộ các đối tượng đã chọn (bộ điều chỉnh, bộ điều chỉnh, hình mẫu, móc, v.v.) cho dữ liệu đối tượng. Đây là một phương pháp để cố định toàn bộ dữ liệu đối tượng vào các khung lưới tĩnh, cũng như chuyển đổi các thể loại phi khung lưới thành khung lưới.

Để biết thêm chi tiết thì xin hãy xem Chuyển Đổi (Convert) khung lưới.

Visual Geometry to Objects

Tham Chiếu [Reference]

Chế Độ [Mode]:

Chế Độ Đối Tượng [Object Mode]

Trình Đơn [Menu]:

Object ‣ Apply ‣ Visual Geometry to Objects

Creates new objects from the evaluated geometry of the active object, including the effects of all modifiers, constraints, and instancing.

This operator is similar to Make Instances Real, but with several key differences:

  • Instanced geometry is not realized. Instead, shared data is preserved between objects that use it.

  • The original object is not removed or modified, avoiding unintended disruptions to relationships with other objects.

  • Instancing hierarchies are preserved by creating new objects and collections that reflect the evaluated structure.

This operator is useful for extracting visible results of geometry nodes, modifiers, or instancing setups without permanently modifying the original scene structure.

Ghi chú

Instance attributes (e.g. custom per-instance data) are currently not preserved.

Biến Thực Thể thành Thật (Make Instances Real)

Tham Chiếu [Reference]

Chế Độ [Mode]:

Chế Độ Đối Tượng [Object Mode]

Trình Đơn [Menu]:

Đối Tượng (Object) ‣ Áp Dụng (Apply) ‣ Biến Bản Sao thành Thật (Make Instances Real)

"Biến Thực Thể thành Thật" kiến tạo một đối tượng mới cho mỗi thực thể (instance) được kiến tạo bởi những đối tượng đã chọn và xóa mọi trường hợp thực thể trực tiếp từ những đối tượng đó.

Cuối cùng, mỗi thực thể trở thành một đối tượng thực.

Cảnh báo

Chức năng này áp dụng cho cả hai trường hợp trực tiếp (từ các điểm đỉnh hoặc các mặt...) và gián tiếp (từ hệ thống hạt...). Trong trường hợp bạn có hàng chục nghìn thực thể (từ các hạt chẳng hạn) thì chức năng này có thể làm Blender chậm lại một cách đáng kể, chức năng này không phải lúc nào cũng hoạt động trôi chảy với nhiều đối tượng trong một cảnh.

Các Tùy Chọn (Options)

Theo mặc định, các đối tượng mới sẽ được cho thêm vào cùng một bộ sưu tập với bộ sưu tập đang chứa đối tượng thực thể viên của chúng, mà không duy trì bất cứ mối quan hệ thứ bậc nào. Cư xử này có thể được thay đổi bằng các tùy chọn sau.

Parent (Phụ Huynh)

Nếu "Duy Trì Thứ Bậc" không được đặt thì phụ huynh hóa toàn bộ các đối tượng được tạo vào thực thể viên trước đây.

Nếu không, phụ huynh hóa toàn bộ các đối tượng đã được tạo, "tức những cái chưa được phụ huynh hóa" vào thực thể viên tương ứng của chúng, hoặc bản sao mới tương hợp của nó (chức năng này quan trọng trong trường hợp tạo thực thể một cách đệ quy, xin xem ghi chú dưới đây).

Duy Trì Thứ Bậc (Keep Hierarchy)

Bảo tồn cấu trúc thứ bậc nội bộ (tức là các mối quan hệ phụ huynh) trong các đối tượng mới được tạo.

Mẹo

Thông thường, để có được một hệ thống thứ bậc mới, với mối liên hệ thân cận như có thể đạt được với trường hợp thực thể, thì bạn cần phải bật cả hai tùy chọn này lên.

Ghi chú

Việc bảo tồn các mối quan hệ trong các trường hợp thực thể đệ quy (thực thể viên thực thể hóa các đối tượng thực thể viên khác, v.v.) hiện chỉ được hỗ trợ ở một mức độ nào đó mà thôi.

Các trường hợp đơn giản (như một đối tượng trống rỗng thực thể hóa một bộ sưu tập chứa các thực thể của một số bộ sưu tập khác) thường sẽ hoạt động bình thường, song các trường hợp phức tạp hơn sẽ không thể tái tạo trọn vẹn toàn bộ hệ thống thứ bậc thực thể.

Đảo Nghịch Phụ Huynh (Parent Inverse)

Tham Chiếu [Reference]

Chế Độ [Mode]:

Chế Độ Đối Tượng [Object Mode]

Trình Đơn [Menu]:

Đối Tượng (Object) ‣ Áp Dụng (Apply) ‣ Đảo Nghịch Phụ Huynh (Parent Inverse)

Áp dụng biến hóa Đảo Nghịch Phụ Huynh (Parent Inverse) của đối tượng vào dữ liệu đối tượng.